Trong công việc bạn thường xuyên gặp phải những từ khó phân biệt như : Become và Get mà chúng tôi phân tích sau đây. Bạn biết rồi đó, những từ bạn sử dụng sai, sẽ khiến cho nghĩa của từ đó bị thay đổi sang ý khác. Đôi khi trong những tình huống hay hành động nên hay không nên sử dụng.

Phân biệt giữa Become và Be.

–    I’ll say what I think. I won’t be quiet!

Tôi sẽ nói điều tôi nghĩ. Tôi không im lặng được nữa!

(Không dùng *become*)

–    The children were quiet.

Bọn trẻ im lặng.

(= a state: một trạng thái)

–    The children became quiet.

Bọn trẻ trở nên im lặng

(= they had previously: trước đó chúng ồn ào)

–    I won’t be/become a racing driver. It’s too dangerous.

Tôi sẽ không làm/trở thành một tay đua xe. Điều đó quá nguy hiểm.

Become

– Become là một linking verb (liên động từ, như be, seem, appear…). Theo sau Become sẽ là 1 tính từ hoặc 1 danh từ.


– Become + noun:

Ví dụ:

I became a grandfather last week.

Tuần trước tôi trở thành ông nội.

What do you have to do to become a pilot?

Bạn phải làm gì thì mới thành phi công được?


– Become + adj:

Ví dụ:

It is becoming harder to find decent housing in the city.

Thuê được một nhà khang trang trong thành phố càng ngày càng khó.

My eyes become tired after so much reading.

Mắt tôi trở nên mỏi vì đọc nhiều.

Become còn có nghĩa là “Xứng, hợp“.

Ví dụ:

His behavior was not very becoming for a gentleman.

Cách ông ta hành xử không xứng là một người lịch sự.

Your new hair style is very becoming.

Kiểu tóc mới của bạn rất hợp với bạn.

Blue is a very becoming color on you.

Mầu xanh da trời là mầu rất hợp với bạn.

Become + pronoun: hợp

Ví dụ:

Blue always becomes you.

Bạn mặc mầu xanh da trời rất đẹp.



Become of có nghĩa là “ra sao

Ví dụ:

What has become of the children after their father dies?

Sau khi cha các cháu mất thì chúng ra sao? 

Get

– Khi đứng sau Get là một tính từ thì Get đóng vai trò là một linking verb. Nghĩa của từ Get sẽ giống với become là “trở nên“.

Ví dụ:
It was getting very dark.

Trời tối dần.

You get younger everyday.

Trông bạn trẻ ra.


Get + to infinitive à điều này khác với become (become không đi với To inf)

Ví dụ: 
She is very nice when you get to know her.

Cô ta rất tử tế nếu bạn thân với cô ta rồi.

Get + noun (danh từ này đóng vai trò làm túc từ cho động từ get): nhận được, có được cái gì

Ví dụ:
I got a letter from my mother.

Tôi nhận được thư của mẹ tôi.

Get + pronoun

Ví dụ:

Could you come and get me from the station when I arrive?

Cậu có thể đến đón mình ở nhà ga không?

Let me get you a drink.

Ðể tôi mua mời bạn một ly rượu.

I didn’t get the joke.

Tôi không hiểu lời nói đùa đó. 

Get + adver

Ví dụ:

Get out!: Cút đi!

Would you mind getting your papers off my desk?

Bạn cảm phiền dẹp giấy tờ của bạn khỏi bàn giấy của tôi được không?

– Get + past participle (thể bị động)

Ví dụ:

My watch got broken while I was playing with the children.

Ðồng hồ đeo tay của tôi bị bể khi tôi chơi với tụi nhỏ.

He got caught by the police driving at 100 miles an hour.

Anh ta bị cảnh sát bắt khi lái xe 100 dặm một giờ.

Don’t you have time to get the car washed?

Bạn không có thì giờ đem xe đi rửa à?

Get + past participle

Ví dụ:

We’d better get started.

Chúng ta nên bắt đầu. 

They got married in 2001, and got divorced three years later.

Họ lấy nhau năm 2001 rồi 3 năm sau thì ly dị.

Don’t get hurt!

Đừng để bị thương.

Get + V-ing

Ví dụ:

We’d better get moving – it’s late.

Chúng ta nên đi, trễ rồi.

Lưu ý: Trong tiếng Anh – Anh, quá khứ phân từ của getgot; trong tiếng Anh – Mỹ, quá khứ phân từ của getgotten.

Nguồn sưu tập từ: Hellochao.vn